Tìm kiếm trong blog này

Đang tải...
 

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC ĐỂ MUA BÁN NHÀ Ở

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
************
HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC ĐỂ MUA BÁN NHÀ Ở
- Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2005 của nước CHXHCN Việt Nam và các văn bản hướng dẫn;
- Căn cứ Luật Đất đai 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Sau khi cùng bàn bạc và nghiên cứu kỹ về mọi vấn đề liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng  đất  dưới đây;
Hôm nay, ngày 10 tháng 01 năm 2011.
Tại địa điểm: …………………………………………………………………………... Chúng tôi gồm:
I.                  BÊN NHẬN ĐẶT CỌC ĐỂ BÁN NHÀ
 Bà Đặng Quỳnh Mai, sinh năm 1944
Hộ chiếu số: B1187373 do Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 11/05/2007
Hộ khẩu thường trú: P411 – E10 phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội.
 (sau đây gọi tắt là bên A)
II.              BÊN ĐẶT CỌC ĐỂ MUA NHÀ
Ông ...……………………, Sinh năm ………..
CMTND số ……………….. do Công an ………….. cấp ngày ……………..
Hộ khẩu thường trú: …………………………………
Và bà ...……………………, Sinh năm ………..
CMTND số ……………….. do Công an ………….. cấp ngày ……………..
Hộ khẩu thường trú: …………………………………
 (sau đây gọi tắt là bên B):
     Chúng tôi đồng thuận ký kết hợp đồng đặt cọc mua bán nhà ở là căn hộ 411 – E10 – TT Phương Mai, phường Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội với  những điều khoản sau:
Điều 1: Nội dung của hợp đồng:
  1. Điều khoản đặt cọc:
Bên B đặt cọc cho bên A số tiền là : ……………………………. VND ( Bằng chữ: ………………………………….. triệu đồng) là số tiền bên A sẽ đảm bảo cho việc thực hiện giao kết hợp đồng mua bán nhà ở sang cho bên B là căn hộ 411 – E10 – TT Phương Mai, phường Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội.
Căn hộ 411 – E10 – TT Phương Mai, phường Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội là tài sản hợp pháp của Bên A căn cứ:
-         Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 10109295109, Hồ sơ gốc số 577.2000.QĐUB/1020.2000 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 17/02/2000.
-         Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế số 002376/2010/PCDSTK, Quyển số: 01 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng Đống Đa công chứng ngày 09/12/2010.
Cam kết mua bán:
Bên A bằng văn bản này cam kết có nghĩa vụ cùng với Bên B đến cơ quan công chứng có thẩm quyền để tiến hành ký Hợp đồng mua bán nhà ở là căn hộ 411 – E10 – TT Phương Mai, phường Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày ký hợp đồng này, với giá cả và các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng đặt cọc này cho bên B; Nếu có vấn đề gì xảy ra liên quan đến quyền mua bán căn hộ, bên A cam đoan hoàn toàn chịu trách nhiệm trước bên B và trước pháp luật.
      Điều 2: Giá cam kết mua bán:
1.      Hai bên cùng thống nhất:
Giá cam kết mua bán căn hộ nêu trên là ……………………….VNĐ (Bằng chữ: …………………………….. triệu đồng) .
2. Giá này là giá ổn định, không thay đổi trong suốt quá trình tiến hành mua bán sau này. Hai bên không được thay đổi về giá cam kết mua bán nêu trên, nếu bên nào thay đổi thì đã vi phạm đặt cọc và chịu phạt cọc theo quy định trong hợp đồng và của pháp luật.
     Điều 3: Phương thức thanh toán:
1.      Cùng với bản Hợp đồng này Bên B đặt cọc trước cho Bên A số tiền là: ……………………. VND ( Bằng chữ: ………………………… triệu đồng) .
2.        Số tiền còn lại sẽ được Bên B thanh toán cho Bên A ngay sau khi hai bên tiến hành ký công chứng hợp đồng mua bán căn hộ nêu trên tại cơ quan công chứng có thẩm quyền; Bên A có trách nhiệm bàn giao nhà cùng toàn bộ Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ tại địa chỉ 411 – E10 – TT Phương Mai, phường Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội ngay sau khi ………………...
3.         Các chi phí liên quan tới hợp đồng mua bán căn hộ nêu trên do bên B chịu toàn bộ.
Điều 4: Xử lý tiền đặt cọc:
1.        Kể từ khi ký kết hợp đồng này, vì bất cứ lý do gì mà bên B không mua nữa thì số tiền đặt cọc thuộc quyền sở hữu của bên A. Ngược lại nếu bên A mà thay đổi ý định không bán nữa thì phải trả lại cho bên B số tiền bên A đã nhận đặt cọc; Đồng thời bên A phải chịu phạt cọc cho bên B một khoản tiền bằng hai (02) lần số tiền đặt cọc.
2.      Khi hai bên thực hiện đúng hợp đồng này thì số tiền đặt cọc nêu trên được tính là một khoản tiền khấu trừ vào giá trị mua bán căn hộ nêu trên.  
Điều 5: Trách nhiệm của bên A:
1.        Bên A cam kết khối tài sản nêu trên bên A có quyền sử dụng, sở hữu hợp pháp của mình ; không có sự trao đổi, mua bán nào khác và thuộc trường hợp được phép chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. Nếu sai bên A phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước bên B và trước pháp luật.
2.        Bên A cam kết  sẽ cùng bên B hoàn tất các thủ tục giấy tờ, mua bán cho bên B.
3.         Bên A cam kết sẽ bàn giao đầy đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc sở hữu, sử dụng của khối tài sản nêu trên cho bên B.
4.        Bên A cam kết bàn giao khối tài sản trên cho bên B Khi giao khối tài sản trên, bên A cam kết thực hiện đúng với cam kết trước đó .
5.        Thực hiện đúng, đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng;
Điều 6: Trách nhiệm của bên B:
1. Giao đủ và đúng thời hạn tiền mua bán theo hợp đồng này.
2.Nhận bàn giao khối tài sản theo đúng thoả thuận.
3.Thực hiện đúng, đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng;
Điều 7: Điều khoản chung
1          Hai bên cam kết chịu trách nhiệm trước bên kia và trước pháp luật về những thoả thuận đã ký trong hợp đồng này.
2          Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có sự sửa đổi bổ sung liên quan đến hợp đồng các bên phải cùng nhau thoả thuận và được lập thành văn bản như là một phụ lục của hợp đồng.
3          Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày các bên cùng ký tên dưới đây. Ngoài thời hạn trên mà một trong các bên không thực hiện xong được nội dung hợp đồng này thì được xác định là vi phạm hợp đồng đặt cọc.
4          Trong trường hợp phát sinh tranh chấp hai bên cùng nhau thương lượng giải quyết, nếu không giải quyết được thì một bên có quyền khởi kiện tại toà án có thẩm quyền giải quyết.
5          Hợp đồng này được lập thành 04 bản. Bên A giữ 01 bản, bên B giữ 02 bản,  giữ một bản có giá trị pháp lý như nhau, sau khi đọc lại và hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, hai bên và người làm chứng cùng ký tên dưới đây.
6. Mọi văn bản đặt cọc , mua bán giữa hai bên trong hợp đồng này trước đây hết giá trị khi các bên ký kết hợp đồng này.
Bên A                                                                                 Bên B


Điểm chỉ ngón trỏ phải
của bà Đặng Quỳnh Mai
















LỜI LÀM CHỨNG CỦA LUẬT SƯ

Ngày  10 tháng 01 năm 2011, tại ....................................................................


CHỨNG NHẬN:
                                                                                                                 
-   Hợp đồng đặt cọc được giao kết giữa:
Bên A là  ..................................
Bên B là  …………………
Các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;
 
-   Tại thời điểm chứng nhận, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

-   Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
            
-   Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và cùng ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

-   Hợp đồng này được làm thành bốn (04) bản chính (mỗi bản chính gồm bốn tờ, bốn trang và một tờ, một trang Lời làm chứng của Luật sư), Lưu tại Công ty luật TNHH Trí Hùng & Cộng sự một bản chính.

 

                                                                                        LUẬT SƯ



0 bình luận:

Đăng nhận xét