Hiển thị các bài đăng có nhãn Marketing - Bán Hàng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Marketing - Bán Hàng. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 5 tháng 5, 2013

Xây dựng chiến lược marketing dịch vụ thẻ tại ngân hàng tmcp quân đội



ngân hàng tmcp quân đội
ngân hàng tmcp quân đội

LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETTING MIX TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1 . KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA MARKETING 7
1.1 Một số khái niệm về Marketing ,Marketing ngân hàng : 7
1.2. Vai trò  của Marketing ngân hàng 8
1.3. Chức năng của Marketing ngân hàng 11
2. Đặc điểm của Marketing ngân hàng. 12
3. Chiến Lược Marketing-Mix (7P) –Công Cụ của Việc Quản Trị Trong Việc Phát Triển Kinh Doanh Dịch Vụ Thẻ : 15
4. Sản phẩm thẻ của ngân hàng Thương Mại Và Các nhân tố ảnh hưởng trong việc phát triển dịch vụ thẻ trong Ngân Hàng : 19
4.1 Những vấn đề cơ bản về dịch vụ thẻ Ngân hàng 19
4.1.1Quan niệm về thẻ Ngân hàng 19
4.1.2 Phân loại thẻ Ngân hàng 20
4.1.3 Các chủ thể của quá trình phát hành, thanh toán và sử dụng thẻ 20
4.2 Thẻ Ngân hàng – Công cụ thanh toán tất yếu của nền kinh tế hiện đại: 21
4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng 22
4.3.1 Nhân tố khách quan 22
4.3.2.Nhân tố chủ quan 24
5 .Nội dung chiến lược Marketting mix trong phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng 25
5.1.Các mục tiêu của chiến lược Marketting mix 25
5.2.Tổ chức nghiên cứu thị trường và phân đoạn khách hàng sử dụng thẻ 26
5.3.Công tác phát triển sản phẩm thẻ (Product) 27
5.4.Xây dựng chính sách giá phí hợp lý (Price) 28
5.5.Chiến lược khuyến mại, khuếch trương (Promotion) 28
5.6.Thiết kế hệ thống kênh phân phối sản phẩm (Place) 29
6. Xây dựng hệ thống các tiêu chí đo lường hiệu quả Marketting trong phát triển dịch vụ thẻ 30
6.1.Nhóm chỉ tiêu  định lượng 31
6.2. Nhóm chỉ tiêu  định tính: 32
7.   Chiến lược Marketting- mix trong phát triển kinh doanh thẻ của một số Ngân hàng trong nước và nước ngoài , bài học cho MB . 32
7.1  Kinh nghiệm của một số Tổ chức thẻ quốc tế và một số ngân hàng nước ngoài. 32
7.2.Chiến lược Marketting của một số Ngân hàng thương mại trong nước, bài học cho MB . 35
7.3.Bài học kinh nghiệm cho MB 37
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX CHO SẢN PHẨM THẺ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI. 39
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI. 39
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP  Quân Đội : 39
2.1.2. Tổng Quan Ttình Hình Hoạt Động Của Ngân Hàng Trong Những Năm Gần Đây : 43
2.2  THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX NHẰM NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CHO SẢN PHẨM THẺ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI : 51
2.2.1. Cơ Cấu Tổ Chức Trung Tâm Thẻ Ngân hàng TMCP Quân đội 51
2.2.2 Phân Tích Các Yếu Tố Tác Động Cũng Như Tình Hình Phát Hành Thẻ Tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội . 52
2.2.2.1 Tác động của môi trường trong nước : 52
2.2.2.3  Đánh Giá sức cạnh tranh của sản phẩm thẻ Ngân Hàng TMCP Quân Đội : 60
2.2.2.4 Phân Đoạn Thị Trường Mục Tiêu : 61
2.3.Hiện Trạng Công Tác Marketing Trong Việc Phát Triển Dịch Vụ Thẻ Tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội : 62
2.3.1 Chiến Lược Marketing Trong Ngân HàngTMCP Quân Đội: 62
2.3.2. Marketing-mix Gắn Với Việc Phát Triển Dịch Vụ Thẻ Của Ngân Hàng TMCP Quân Đội : 63
2.3.3. Kết Quả Đạt Được : 72
2.3.4. Những Hạn Chế trong công tác xây dựng chiến lược Marketting mix nhằm phát triển dịch vụ thẻ của Trung tâm thẻ MB và nguyên nhân : 75
2.3.4.1 Những hạn chế: 75
2.3.4.2 Nguyên nhân 79
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CHO SẢN PHẨM THẺ THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG MARKETING – MIX TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI . 83
1. Môi Trường Kinh Tế Xã Hội Của Việt Nam Trong Việc Phát Triển Dịch Vụ Thẻ . 83
1.1) Cơ hội cho dịch vụ thẻ của NHTM Quân đội : 83
2. Các Giải Pháp Xây Dựng Chiến Lược Marketting-Mix Để Phát Triển  Dịch Vụ Thẻ Tại Trung Tâm Thẻ Ngân Hàng TMCP Quân Đội . 87
2.1. Giải pháp về sản phẩm 87
1.2. Giải pháp về giá 89
2.3. Giải pháp về phân phối 89
2.4. Giải pháp về xúc tiến 90
2.5. Giải pháp về con người 91
2.6. Giải pháp về quy trình cung ứng 91
2.7. Giải pháp về yếu tố vật chất 92
3.1. Nghiên cứu thị trường 92
3.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động marketing – mix 92
4. Kiến nghị: 93
4.1 nghị đối với Ban thanh toán Ngân hàng nhà nước Việt Nam 93
4.2 Kiến nghị đối với Hiệp hội thẻ Việt Nam 93
4.3. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy về thẻ 94
4.4. Thực hiện chính sách khuyến khích hoạt động kinh doanh thẻ 94
4.5.Hoạch định chiến lược về thẻ cho toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại 95
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98


LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hội nhập quốc tế đã và đang trở thành yêu cầu bức xúc, tất yếu đối với mỗi quốc gia trong điều kiện xu thế toàn cầu hoá mọi hoạt động thương mại, dịch vụ. Làm thế nào để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt với những đối thủ cạnh tranh đầy tiềm lực và giàu kinh nghiệm đang là một câu hỏi lớn đặt ra cho các doanh nghiệp nói chung và ngân hàng thương mại Việt Nam nói riêng. Một câu trả lời khá đơn giản nhưng lại không dễ thực hiện cho tất cả các doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại Việt Nam dù là ngân hàng thương mại quốc doanh đến ngân hàng thương mại cổ phần, hay đơn vị sản xuất kinh doanh đó là phải nỗ lực nâng cao sức cạnh tranh, tăng cường hợp tác để có thể hội nhập thắng lợi. Có rất nhiều phương thức khác nhau để nâng cao sức mạnh cạnh tranh, trong đó có Marketing là một công cụ hữu hiệu của doanh nghiệp nói chung và của các ngân hàng thương mại nói riêng nhưng dường như vẫn chưa có được sự quan tâm thích đáng của nhà quản lý.
            Marketing là hoạt động không thể thiếu được trong mọi nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng, trong đó việc phát triển thị trường dịch vụ thẻ cũng không phải là một ngoại lệ , dịch vụ thẻ - một ngành dịch vụ phát triển trên cơ sở ứng dụng Công nghệ cao đã có những bước tiến dài nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về tiện ích, chất lượng dịch vụ của khách hàng cũng như gia tăng lợi nhuận của các Ngân hàng thương mại. Tại Việt Nam,  ngày càng nhiều Ngân hàng tham gia cung cấp sản phẩm dịch vụ này, không chỉ các Ngân hàng thương mại quốc doanh, Ngân hàng cổ phần trong nước mà cả các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài với các thế mạnh về vốn, công nghệ và kinh nghiệm. Các Ngân hàng đã không ngừng đưa ra các sản phẩm mới với nhiều tiện ích và giá trị gia tăng nhằm thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ, mở rộng mạng lưới các đơn vị chấp nhận thẻ cũng như các kênh phân phối sản phẩm trên thị trường. Giữa các Ngân hàng đã bắt đầu có sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ để chiếm lĩnh thị trường mới mẻ này. Đặc biệt, với việc gia nhập WTO, nhiều lĩnh vực quan trọng như thương mại điện tử, dịch vụ, du lịch, thanh toán trực tuyến… sẽ đạt tăng trưởng mạnh mẽ và ngày càng thúc đẩy sự phát triển của dịch vụ thẻ.  Mặc dù tiềm năng phát triển của thị trường thẻ Việt Nam thẻ là vô cùng to lớn, tốc độ phát triển bình quân từ 2004 đến nay bình quân đạt 200%/năm , con số này vẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng của thị trường thẻ Việt Nam. Một nguyên nhân không thể không nhắc đến đó là do công tác Marketting chưa thực sự được chú trọng. Hoạt động Marketting thẻ của các Ngân hàng chỉ mới ở bước đầu tư ngắn hạn , chưa có chiều sâu và tầm chiến lược.
Trong thời gian qua hoạt động Marketing dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Quân đội (Military Bank) đã đạt được những thành công khá quan trọng song vẫn còn những điểm bất cập , Một trong những điểm bất cập quan trọng đó là do Trung tâm chưa xây dựng cho mình một chiến lược Marketting hữu hiệu, toàn diện trong phát triển dịch vụ thẻ. Xuất phát từ thực tiễn trên, việc xây dựng chiến lược Marketting nhằm phát triển  dịch vụ thẻ của MB  là nhu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ trong việc thực hiện chiến lược phát triển dịch vụ thẻ , tôi đã chọn đề tài : “Xây Dựng Chiến Lược Marketing Nhằm Phát Triển Dịch Vụ Thẻ Tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội” để nghiên cứu .

Download:

http://yadi.sk/d/AlENEUWq4_CRU

Thứ Ba, 8 tháng 1, 2013

Nhận diện sự thành công của thương hiệu Phở24

Phở24
Phở24
Phở là một trong những nét độc đáo của văn hoá Việt. Bao đời nay phở đã rất quen thuộc với người Việt suốt từ Bắc vào Nam. Phở có đầy đủ mọi tính chất của văn hóa Việt. Nó là hồn quê hương, quyện vào nỗi nhớ của người đi xa. Phở đúng là một món ăn tuyệt vời. Chẳng phải tư nhiên mà trong bài thơ Phở của cụ Tú Mỡ có viết: “…Sống trên đời phở không ăn cũng dại, lúc xuôi tay ắt phải cúng kèm, ai ơi nếm thử kẻo thèm…”
         Và có lẽ mỗi người nước ngoài đến Việt Nam đều nên thử ăn phở - món ăn phổ biến, bình dân, và không ít người đã bị phở chinh phục, nhớ tới Việt Nam là nhớ tới phở!. Nhà văn Nguyễn Tuân đã viết trong tuỳ bút về phở như sau: “Trong muôn vàn thực tế phong phú của nhân dân Việt Nam, có một cái thực tế mà hàng ngày ít ai nỡ tách rời nó, tức là cái thực tế phở. Cái thực tế phở ấy lồng vào trong những cái thực tế vĩ đại của dân tộc.” 
          Thực tế cho thấy ở Việt Nam hiện nay cả 3 miền Bắc, Trung, Nam đều có những quán phở mang hương vị riêng của từng vùng miền, thế nhưng muốn có một chỗ ngồi thật sạch sẽ, lý tưởng để thưởng thức món ngon này thì thật hiếm hoi. Với mô hình kinh doanh đặc biệt lấy ý tưởng khẳng định món ăn thuần Việt với tiêu chuẩn nhà hàng cao cấp, Tập đoàn Nam An đã thực sự thành công trong việc xây dựng thương hiệu phở 24. 

2-NỘI DUNG CHÍNH:
     2.1. Giới thiệu Phở 24:
      Có lẽ khi lần đầu nghe đến cái tên “phở 24”, bất kì ai cũng tự đặt cho mình câu hỏi:
???Tên “phở 24” có ý nghĩa gì nhỉ???
    Có thể giải thích một cách đơn giản như sau:
+ Phở 24 được chế biến từ 24 thứ gia vị ( Nước, thịt, xương ống, muối, tiêu, đường, nước mắm, hành tây, hành tím, hành lá, đinh hương, gừng, quế, thảo quả, hạt ngò, ngò gai, củ cải trắng, chanh, ớt, ngò rí, bánh phở tươi, rau, quế, giá) được chắt lọc tinh tế từ khẩu vị của 3 miền
 + Giá của một tô phở là 24.000 vnd (chỉ là ngẫu nhiên vì đây là giá tối thiểu để có được một tô phở chất lượng). 
 + Nó còn tượng trưng cho 24 giờ trong một ngày với hy vọng các cửa hàng Phở 24 sẽ không bao giờ đóng cửa trên toàn thế giới.
 + Còn hàm ý nữa là cần 24h để có được nồi nước dùng thơm ngon.
   Hơn nữa, cái tên này rất dễ đọc, dễ nhớ và khi hội nhập vào thị trường ẩm thực thế giới, nó sẽ góp phần cho việc quảng bá thương hiệu được hiệu quả hơn.Hướng tới của Phở 24 là phục vụ 24/24 giờ, vì nhu cầu hiện nay của người tiêu dùng thật sự cần một thức ăn phù hợp ở mọi thời điểm do đặc thù công việc của một xã hội đang phát triển. Theo thống kê của chuỗi cửa hàng Phở 24, hiện nay 70% lượng khách đến ăn phở là người Việt, còn lại 30% là người nước ngoài.

       Sự ra đời và phát triển của thương hiệu phở 24:
          Phở 24 là chuỗi nhà hàng phở Việt Nam thuộc tập đoàn Nam  An Group, tập đoàn thực phẩm lớn nhất cả nước.
- Ngoài Phở 24 ra, Nam An Group còn sở hữu và điều hành nhiều thương hiệu khác, như là An Viên, Maxim’s Nam An, Thanh Niên, Goody, Goddy-Plus, Bamizon, Ibox Café, ...
- Cửa hàng Phở 24 đầu tiên được mở vào tháng 6 năm 2003 tại đường Nguyễn Thiệp, đối diện khách sạn Sheraton Sài Gòn. Năm 2004, Phở 24 đặt chân vào “thánh địa” của phở là Hà Nội. Sau đó lan nhanh ra các thành phố lớn như: Đà Nẵng, Bình Dương, Vũng Tàu…Năm 2005, Phở 24 có mặt tại thủ đô Jakarta, Indonesia, với hình thức nhượng quyền franchise để mở đầu cho công cuộc “quốc tế hoá” thương hiệu.Những năm sau đó, Phở 24 liên tiếp gặt hái thành công trong việc mở rộng quy mô từ Philippines, Lào, Singapore… Phở 24 còn nhận được nhiều giải thưởng trong nước và quốc tế. Năm 2005, VinaCapital đầu tư 3 triệu đô-la Mỹ (tương đương 30% cổ phần) vào Phở 24. Đến tháng 6 năm 2010, Phở 24 đã mở được 60 cửa hàng trong nước, tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Nha Trang, Bình Dương và 17 cửa hàng nước ngoài tại Jakarta (Indonesia), Manila (Philippines), Seoul (Hàn Quốc), Phnom Penh (Campuchia), Sydney (Úc) và Hồng Kông. Phở 24 dự định mở thêm cửa hàng ở một số thành phố chính của Việt Nam cũng như nước ngoài nơi có đông dân cư người Châu Á. Đến nay, Phở 24 là thương hiệu phở số 1 của Việt Nam với số lượng cửa hàng trong nước và quốc tế lên đến con số 67. Những người sáng lập tin rằng Phở 24 là một khái niệm kinh doanh độc nhất nhưng lại dễ nhân rộng do yêu cầu mặt bằng nhỏ, vốn đầu tư ít, thủ tục điều hành được tiêu chuẩn hóa, và quan trọng nhất là chất lượng hàng đầu của món ăn.
- Thành tựu:
      + Liên tiếp các năm 2004, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009 và 2010, Phở 24 thắng giải “The Guide Awards” do bạn đọc bầu chọn của báo Vietnam Economics Times, Thời Báo Kinh Tế Việt Nam và tạp chí Tư Vấn Tiêu Dùng. 
       + Năm 2008 Phở 24 được trao giải thưởng "International franchiser of the year" công nhận bởi FLA Singapore
       + Năm 2010, Phở 24 lọt vào Top 10 của cuộc bình chọn "Sài gòn - 100 điều thú vị" do khách du lich trong và ngoài nước .
     2.2-Các yếu tố dẫn tới thành công:
       1. Marketing mục tiêu:
a) Phân khúc thị trường và lựa chọn thị trường:
- Phở là một món ăn nổi tiếng của người Việt Nam, nhưng trong nhiều thập kỉ qua nó chỉ được biết đến như là “thức ăn lề đường”.
- Tuy vậy sau gần 2 năm nghiên cứu thị trường những người sáng lập thương hiệu phở 24 đã nhận thấy rằng: 
+ Đời sống của người dân trong nước ngày càng được cải thiện, nhu cầu ăn ngon mặc đẹp, sự tiện nghi, an toàn thực phẩm và thương hiệu ngày càng đánh giá cao. 
+ Hơn thế nữa, thị trường nước ta đang mở cửa hội nhập, đã và đang thu hút một lượng lớn  khách du lịch đến với Việt Nam.
=> Chính vì nhận định được đây là một cơ hội tuyệt vời để tạo nên một khái niệm kinh doanh mới đáp ứng những tiêu chuẩn cao nhưng vẫn giữ được giá trị truyền thống họ đã quyết định tập trung nghiên cứu vào hai khúc thị trường chính:
         + Phở bình dân.
         + Phở hạng sang.

Download:

http://www.facebook.com/download/1402946466619179/VanLuong.Blogspot.Com_Pho24.doc


Các liên tưởng thương hiệu đối với Ninomaxx của SV ĐHKT Huế

Ninomaxx
Ninomaxx




PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................... 3
1. Lý do chọn đề tài 3
2. Mục tiêu nghiên cứu 5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
4. Phương pháp nghiên cứu 6
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .........................................7
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu 7
1.1. Cơ sở lí luận 7
1.1.1. Khái niệm về thương hiệu 7
1.1.2. Tài sản thương hiệu 8
1.1.2.1. Khái niệm 8
1.1.2.2. Thành phần 9
1.1.3. Sự liên tưởng thương hiệu 9
1.1.3.1 Khái niệm 9
1.1.4. Ý nghĩa của một thương hiệu mạnh 10
1.1.4.1 Bảy yếu tố của một thương hiệu mạnh 10
1.2. Cơ sở thực tiễn 14
Chương 2: Nghiên cứu về các liên tưởng thương hiệu đối với nhãn hiệu thời trang Ninomaxx của SV ĐH Kinh Tế Huế 16
2.1. Giới thiệu về công ty Ninomaxx 16
2.1.4.  Hoạt động truyền thông thương hiệu 22
2.2. Nghiên cứu về các liên tưởng thương hiệu đối với nhãn hiệu thời trang Ninomaxx của SV ĐH Kinh Tế Huế 26
2.2.1. Đặc điểm khách hàng được điều tra 26
2.2.1.1 Đặc điểm về giới tính 26
2.2.1.3 Đánh giá yếu tố nhận biết thương hiệu Nino Maxx 29
2.2.2. Mức độ nhận biết thương hiệu Ninomaxx 35
Chương 3: Định hướng và giải pháp. 42
3.1. Định hướng 42
3.2. Giải pháp 43
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................. 44


PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Lý do chọn đề tài
 Thương hiệu là cái tên hay dấu hiệu giúp nhận biết một sản phẩm, nó là một thành phần phi vật thể nhưng lại là một thành phần thiết yếu của một doanh nghiệp. Một khi mà các sản phẩm đã đạt đến mức độ hầu như không thể phân biệt được bằng tính chất, đặc điểm và lợi ích công dụng thì thương hiệu là yếu tố duy nhất tạo ra sự khác biệt giữa các sản phẩm. Thương hiệu nói lên sự tin tưởng và sự an toàn của doanh nghiệp.

Với đà tăng trưởng của nền kinh tế, đất nước ngày càng phát triển, đời sống con người ngày càng được năng cao và kéo theo là những nhu cầu thiết yếu như: nhu cầu ăn,ở, đi lại và nhu cầu mặc đẹp. Khi bạn là người thành đạt thì hẳn bạn sẽ có nhu cầu ăn mặc đẹp để đi giao tiếp với đối tác, đi chơi với bạn bè, đi dự tiệc…là rất cần thiết. Vì mặc đẹp không những tôn thêm vẽ đẹp của bạn mà còn thể hiện sự quý phái, sang trọng, lịch sự. Chính những nhu cầu đó đã thúc đẩy lĩnh vực thời trang trong nước ngày càng có những bước phát triển vượt bậc. Hàng loạt cửa hiệu kinh doanh trang phục với đủ kiểu dáng, kích cỡ, màu sắc phục vụ cho nhiều đối tượng tùy vào độ tuổi, thu nhập lẫn gu thẩm mỹ ăn mặc. Trong đó phải kể đến Công ty cổ phần Thời Trang Việt Ninomaxx.Ninomaxx là một trong những thương hiệu thời trang hàng đầu Việt Nam hiện nay. Trong nước, Ninomaxx có khoảng 70 cửa hàng phân phối sản phẩm, xây dựng thành công hệ thống phân phối từ bán sỉ, bán lẻ, siêu thị và đến tay người tiêu dùng cuối cùng xuyên suốt trên toàn quốc từ Bắc, Trung, Nam hiện diện hầu hết các tỉnh thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, TP.HCM, Bình Dương, Cần Thơ, Cà Mau… không ngừng phát triển lớn mạnh và chuyên nghiệp. .
 Hiểu được khách hàng luôn mong đợi một mức độ chất lượng, độ bền và giá trị thật sự vượt trội trên thị trường. Chính vì vậy để tạo một thương hiệu bền vững trong lòng khách hàng, Ninomaxx không ngừng nỗ lực xây dựng danh tiếng của mình về chất lượng hàng hóa cao, đáng tin cậy.Xét theo góc độ doanh nghiệp, đánh giá của khách hàng về thương hiệu của mình là rất quan trọng. Có thể hiểu thương hiệu là một số ấn tượng đã được định hình trong tâm trí người tiêu dùng, hình thành trong tâm trí họ những kỳ vọng về sản phẩm hay dịch vụ của công ty, từ đấy chi phối hành vi mua sắm của họ. Chính vì lẽ đó, nếu người tiêu dùng có đánh giá tốt về giá trị thương hiệu sản phẩm của công ty thì họ mới tin tưởng sử dụng sản phẩm đó. Đánh giá tốt của người tiêu dùng về giá trị thương hiệu sản phẩm lại góp phần củng cố thương hiệu của công ty, tăng khả năng nhận biết và phân biệt của người tiêu dùng đối với những đặc điểm nổi bật của một thương hiệu trong hàng loạt thương hiệu có mặt trên thị trường. Sở hữu các liên tưởng tốt là rào cản vững chắc trước các đối thủ cạnh tranh. Muốn có được sự liên tưởng thương hiệu tốt cần có định vị thương hiệu phù hợp nghĩa là phải truyền đạt tới khách hàng những định đề giá trị (value proposition) vượt trội gắn liền với hệ thống nhận diện đặc trưng của thương hiệu. Chính vì thế, đánh giá giá trị thương hiệu sản phẩm là một vấn đề đáng quan tâm của các doanh nghiệp ngày nay, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong xu hướng cạnh tranh toàn cầu.Cũng nhấn mạnh rằng nhờ xây dựng thương hiệu có hiệu quả mà Ninomaxx được sự tin tưởng của khách hàng váo chất lượng sản phẩm, khi mua sắm những trang phục mới cho mình thì khách hàng luôn nhớ đến nhãn hiệu quen thuộc Ninomaxx. Chính vì vậy mà Blue Exchange có mặt ở khắp các tỉnh thành trong cả nước. Để tạo sức cạnh tranh và nhằm tiềm hiểu xem vị trí của Ninomaxx trong lòng khách hàng là sinh viên ĐH Kinh Tế Huế có vượt trội hơn so với các nhãn hiệu khác chẳng hạn như: Blue exchange, PT2000, DXMAX, VIỆT- THÁI…Chính vì lý do trên nên đề tài “Nghiên cứu về các lien tưởng thương hiệu đối với Ninomaxx của sinh viên ĐH Kinh Tế Huế” được chúng tôi chọn để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Xác định các liên tưởng thương hiệu quan trong đối với nhãn hàng thời trang NNM và đo lường các liên tưởng thương hiệu trong tâm tư khách hàng của NNM với các đối thủ cạnh tranh.
Mục tiêu cụ thể
-  Hệ thống hoá các lý luận,cơ sở thực tiễn về liên tưởng thương hiệu.
-  Các liên tưởng thương hiệu của khách hàng đối với NNM.
- So sánh sự liên liên tưởng thương hiệu của NNM và BL.
-  Tìm ra hạn chế và đưa ra các giải pháp nâng cao mức độ liên tưởng thương hiệu của khách hàng đối với NNM.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-  Đối tượng: là sinh viên trường ĐHKT Huế đã sử dụng hay biết về NNM bao gồm khoá 42,43,44.Vì thực tế khoá 41 không có mặt tại trường trong thời gian nhóm tiến hành điều tra.Do giới hạn về thời gian và nguồn lực,nhóm không thể điều tra hết tất cả các sinh viên mà chỉ điều tra trên mẫu đã lựa chọn và tiến hành nghiên cứu và kết luận trên cả tổng thể chung.
-  Phạm vi nghiên cứu:
+  Nội dung:  Sự liên tưởng thương hiệu của khách hàng đối với NNM và đo lường các liên tưởng thương hiệu trong tâm tư khách hàng của NNM so với đối thủ cạnh tranh.
+  Không gian: Tại trường ĐHKT Huế
+ Thời gian: 1/3/1011 đến 30/4/2011

Download:

Marketing bảo hiểm nhân thọ Korea Life tại thị trường Việt Nam

 Korea Life
 Korea Life



PhÇn 1 :   Më §Çu 03
1. Lý do chän ®Ò tµi 03
2. Môc ®Ých nghiªn cøu 03
PhÇn 2 :  Néi Dung 04
A. LÞch sö ph¸t triÓn 04
1. Giíi thiÖu vÒ c«ng ty Korea life 04
2. TÇm nh×n vµ sø mÖnh 04
3. Giíi thiÖu vÒ s¶n phÈm Korea life t¹i thÞ tr­êng ViÖt Nam 05
a, S¶n phÈm chÝnh cña Korea life Vietnam 05
b, S¶n phÈm bæ sung cña Korea life Vietnam 07
B. Ph©n tÝch m«i tr­êng 07
I. M«i tr­êng vi m« 07
1. C¸c yÕu tè vµ lùc l­îng bªn trong c«ng ty 07
2. Nh÷ng ng­êi cung øng 07
3. C¸c trung gian marketing 08
4. §èi thñ c¹nh tranh 08
5. Kh¸ch hµng 09
6. C«ng chóng trùc tiÕp 09
II. M«i tr­êng vÜ m« 10
1. M«i tr­êng nh©n khÈu häc 10
2. M«i tr­êng kinh tÕ 11
3. M«i tr­êng ph¸p luËt 12
4. M«i tr­êng v¨n ho¸ x· héi 13
C. Ph©n ®o¹n thÞ tr­êng vµ lùa chän kh¸ch hµng môc tiªu 14
1. Ph©n ®o¹n thÞ tr­êng 14
2. Lùa chän kh¸ch hµng môc tiªu 15
D. ChÝnh s¸ch Marketing 17
I. ChÝnh s¸ch s¶n phÈm 17
1. CÊu tróc s¶n phÈm 17
2. ChÝnh s¸ch s¶n phÈm míi 17
3. Th­¬ng hiÖu 19
II. ChÝnh s¸ch ph©n phèi 19
III. ChÝnh s¸ch xóc tiÕn 20
PhÇn 3. KÕt luËn 21
Tµi liÖu tham kh¶o 22




           















                                   Phần 1: Mở đầu

Lý do chọn đề tài:
     Ngành kinh doanh Bảo hiểm nhân thọ là một ngành kinh tế đã phát triển lâu đời trên thế giới và hoạt động của nó mang tính dịch vụ dựa trên quy luật số đông bù số ít để tồn tại và phát triển, hơn nữa để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập vào hệ thống kinh doanh quốc tế và khu vực, các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam không có sự lựa chọn nào khác là phải nâng cao khả năng nhận thức lý thuyết và thực hành Marketing vào kinh doanh. Do vậy việc ứng dụng các nguyên lý marketing trong hoạt động phân tích môi trường và đưa ra các chính sánh marketing trong kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại một thị trường nào đó là vô cùng cần thiết nhưng không hoàn toàn đơn giản.
      Nền kinh tế Việt Nam trong những năm vừa qua đã có những bước tăng trưởng nhất định và những thành tựu kinh tế này đã có tác động tích cực đến thị trường Bảo hiểm nhân thọ Việt Nam. Sự ra đời của Nghị Định 100/NĐ_Chính phủ của Thủ Tướng Chính Phủ vào năm 1993 và đặc biệt là Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm 4/2001 được Quốc Hội thông qua và có hiệu lực đã đánh dấu sự ra đời của một số công ty Bảo hiểm nhân thọ trên thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam. Thị trường bảo hiểm nói chung và thị trường bảo hiểm nhân thọ nói riêng ngày càng sôi động và khởi sắc. Trước tình hình đó, mỗi công ty bảo hiểm nhân thọ tự nhận thức được tầm quan trọng của marketing trong hoạt động kinh doanh của mình thông qua những chiến lược, sách lược cạnh tranh có hiệu quả để tồn tại và phát triển lớn mạnh. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nên nhóm 7 đã quyết định thực hiện bài tiểu luận với đề tài: Phân tích môi trường và các chính sách marketing trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ của Korea life tại Việt Nam. Trong phạm vi đề tài của nhóm, nhóm 7 không thể trình bày hết mọi khía cạnh của các vấn đề về việc phân tích môi trường và các chính sách Marketing trong hoạt động kinh doanh Bảo Hiểm Nhân Thọ của Korea life tại Việt Nam hiện nay mà chỉ xin tập trung trình bày những nét cơ bản.
Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu phân tích môi trường và các chính sách marketing nhằm nắm bắt các đặc điểm của thị trường, những ưu thế và hạn chế của nó để đề ra các chính sách marketing phù hợp cho công ty.

Download:

http://www.facebook.com/download/644623425584612/VanLuong.Blogspot.Com_KoreaLife.doc

Chủ Nhật, 23 tháng 12, 2012

Kế hoạch marketing Dr Thanh trong năm 2012



Dr Thanh
Dr Thanh

Trong thời buổi kinh tế thị trường đang phát triển mạnh mẽ, để làm cho một doanh nghiệp sống sót và vững mạnh là một điều vô cùng khó khăn. Nó đòi hỏi ở những người lãnh đạo không chỉ một đầu óc tính toán, một trí phán đoán thiên tài mà còn là sự quyết đoán. Trong một tích tắc nào đó, thay đổi kịp thời sẽ mang lại cho ta tất cả hoặc không gì hết. Và trong sự thành bại của một doanh nghiệp thì những kế hoạch marketing sẽ dẫn đường cho chúng ta tiến đến thành công. Nó có thể đưa ta đến đỉnh cao hoặc dìm ta xuống tận đáy trong thời buổi cạnh tranh khốc liệt này. Chính vì vậy mà mỗi doanh nghiệp đều cố gắng tìm kiếm cho mình một chiến lược, kế hoạch marketing phù hợp. Và Tân Hiệp Phát không phải ngoại lệ. Là một doanh nghiệp hội viên của hiệp hội rượu – bia – và nước giải khát Việt Nam,Tân Hiệp Phát nắm giữ trong tay rất nhiều thương hiệu được người tiêu dùng biết đến như: Trà xanh không độ, trà thảo mộc Dr.Thanh, bia Bến Thành…Với Dr.Thanh, Tân Hiệp Phát đã thực hiện một số chiến lược Marketing nhằm vươn tới trở thành một thương hiệu quốc gia, để nhắc đến Tân Hiệp Phát mọi người sẽ hình dung ra ngay một thương hiệu của người Việt Nam.
Giới thiệu.
1.1 Giới thiệu về Tân Hiệp Phát.
Tập đoàn Tân Hiệp Phát được thành lập từ năm 1994 với đơn vị tiền thân là Nhà máy Bia và nước giải khát Bến Thành, có chức năng sản xuất, kinh doanh rượu, bia và nước giải khát.
Sứ mệnh mà tập đoàn Tân Hiệp Phát đặt ra là: kinh doanh các sản phẩm tốt cho sức khỏe người tiêu dùng châu Á với mùi vị thích hợp và tiêu chuẩn Quốc tế.
Tân Hiệp Phát là thành viên của Hiệp hội Rượu bia và nước giải khát Việt Nam.
Từ khi thành lập đến nay, với trên 13 năm hoạt động sản xuất, kinh doanh,và phục vụ các tầng lớp tiêu dùng, Tập đoàn Tân Hiệp Phát đã được khách hàng tin cậy, đánh giá cao về chất lượng sản phẩm và phong cách phục vụ. Công ty là đơn vị đạt liên tục 10 năm liền ( từ năm 1999 – 2008) danh hiệu “Hàng Việt Nam Chất lượng cao do người tiêu dùng bình chọn” do báo Sài Gòn tiếp thị tổ chức.
Đầu năm 2007, tập đoàn Tân Hiệp Phát chính thức được Cục Sở Hữu Trí Tuệ cấp giấy chứng nhận số 78822 V/v công nhận và bảo hộ đối với thương hiệu mang tên công ty cho tất cả các loại hàng hóa tại Việt Nam do công ty sản xuất.
Mặc dù “sinh sau đẻ muộn” so với nhiều thương hiệu khác ở Việt Nam, nhưng Tân Hiệp Phát đã từng bước khẳng định vị thế và chiếm lĩnh thị phần nhanh chóng. Hấu hết các sản phẩm của Tân Hiệp Phát sau khi ra đời đều chứng tỏ chất lượng không thua kém hàng ngoại nhập, mức giá rất cạnh tranh. Hiện tại, tập đoàn có hơn 29 mặt hàng đã được Cục An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm(Bộ Y Tế) cấp phép sản xuất và lưu thông trên toàn lãnh thổ Việt Nam và có tất cả 37 nhãn hiệu hàng hóa do tập đoàn Tân Hiệp Phát sản xuất đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ. Song song  với việc chú trọng  tới chất lượng sản phẩm, Tân Hiệp Phát cũng nỗ lực cố gắng đầu tư, xây dựng, cải tạo và nâng cấp cơ sở sản xuất, mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới mẫu mã và kiểu dáng công nghệ.
Với phương châm phát triển “Hôm nay phải hơn hôm qua nhưng không bằng ngày mai”, Tân Hiệp Phát đã phấn đấu không ngừng, đổi mới, cải tiến chất lượng sản phẩm cùng với chiến lược Marketing đúng đắn, phù hợp, quy tụ đầy đủ quy trình 5P (Product: sản phẩm,Price:giá cả, Place: thị trường,People: con người) đã mang cho Tân Hiệp Phát những thành công nhất định. Bằng chứng là dòng sản phẩm Trà xanh không độ năm 2008 tăng trưởng 800% .Ngoài ra, Tân Hiệp Phát cũng nhận được rất nhiều giải thưởng lớn như: “Huy chương vàng độc đáo ”, “Thương hiệu Việt Nam hội nhập Quốc tế”, “ Giải thưởng Thương hiệu quốc gia” năm 2010.Gần đây, ngày 8/4/2011 Tân Hiệp Phát và Tổng giám đốc Trần Quý Thanh đã vinh dự nhận được bằng khen của Thủ tướng Chính phủ , ghi nhận những cố gắng, nỗ lực và đóng góp của Tân Hiệp Phát đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc trong suốt thời gian qua.
Sự thành công bước đầu của Tân Hiệp Phát đã ảnh hưởng khá nhiều đến những cải tiến của hàng loạt các sản phẩm, thức uống độc đáo khác nhau để người tiêu dùng lựa chọn. Hiện nay, Tân Hiệp Phát đang sở hữu hàng loạt sản phẩm đa dạng từ nước tăng lực Number One, trà xanh không độ, nước giải nhiệt, nước hoa quả ép,…và gần đây là trà thảo mộc Dr. Thanh cũng gây được nhiều chú ý trên thị trường.
1.2 Giới thiệu về sản phẩm trà thảo mộc Dr.thanh.
Sau một thời gian nghiên cứu và thử nghiệm sản phẩm, 22/12/2008 sản phẩm trà thảo mộc Dr. Thanh được tung ra thị trường với slogan “ Thanh nhiệt cơ thể, không lo bị nóng”. Sản phẩm đã được tung ra thị trường trong đúng dịp tết Kỷ Sửu.Đây là thời điểm  mọi người thường tập trung vào các hoạt động vui chơi có tần suất cao, kết hợp với thói quen ăn uống của người Á Đông là ưa thích các món chiên xào. Chính điều này thường gây cảm giác “nóng trong”, tuy không phải là bệnh lý nhưng lại rất có hại cho sức khỏe.Nhận biết được nhu cầu này tập đoàn Tân Hiệp Phát đã đưa ra thị trường sản phẩm trà thảo mộc Dr.Thanh như là một lời đáp lại những mong muốn của khách hàng một cách đúng lúc.
Mục tiêu của Tân Hiệp Phát khi khai sinh ra Dr.Thanh không chỉ là thu được lợi nhuận trên vốn đầu tư cao mà còn là danh tiếng và hình ảnh của công ty về một sản phẩm thương hiệu đảm bảo chất lượng, uy tín và được tín nhiệm cao trên thị trường.Tân Hiệp Phát mong muốn trong tương lai không xa không chỉ chiếm lĩnh phần lớn thị trường trong nước mà còn vươn xa hơn sang các nước châu Á, Hoa Kỳ và châu Âu trong xu hướng phát triển chung của kinh tế thế giới.
Tân Hiệp Phát có tham vọng biến Dr Thanh trở thành một thương hiệu quốc gia. Tân Hiệp Phát mong muốn rằng mỗi khi nhắc đến “thanh lọc cơ thể” thì hình thành ngay trong suy nghĩ của mỗi người dân Việt Nam hình ảnh trà thảo mộc Dr.Thanh.

Download:

http://www.facebook.com/download/243854759115243/VanLuong.Blogspot.Com_drthanh2012.doc

Hoạt động marketing của khách sạn


marketing khách sạn


Ngành kinh doanh du lịch nói chung và ngành kinh doanh khách sạn nói riêng đang là những ngành kinh tế hấp dẫn và ngày càng có tỷ trọng cao trong thu nhập quốc dân của nhiều quốc gia. Đối với nước ta việc phát triển kinh doanh du lịch là phù hợp với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng chuyển mạnh sang các ngành dịch vụ mà trong đó kinh doanh khách sạn là một ngành có vị trí hết sức quan trọng. Theo Tổng cục thống kê Việt nam, kinh doanh khách sạn ở Việt Nam hiện nay mang lại trung bình gần 70% tổng doanh thu ngành du lịch hàng năm trong những năm gần đây (Từ năm 2000 tới năm 2006)[ Tổng cục Thống kê Việt Nam, Kết quả kinh doanh của ngành du lịch, số liệu cập nhật tháng 8/2008
http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=230&ItemID=7619]. Song song với sự gia tăng về lượt khách quốc tế và khách nội địa là sự bùng nổ trong hoạt động xây dựng và kinh doanh khách sạn. Các khách sạn có vốn đầu tư nước ngoài cùng các khách sạn không có vốn đầu tư nước ngoài đang tạo ra một sự cạnh tranh gay gắt về giá cả và chất lượng.
Một thực tế là các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn tại Việt Nam nhận thức về các cơ hội kinh doanh, các nguy cơ cũng như các phân tích về thế mạnh, điểm yếu của mình, nhất là về hoạt động marketing, một trong những yếu tố sống còn của doanh nghiệp, còn đơn giản, phiến diện. Trong điều kiện tự do thương mại và hội nhập với khu vực và thế giới như hiện nay, mà tiêu biểu là sự gia nhập của Việt Nam vào Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào đầu năm 2007, những thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp Việt nam càng lớn hơn bao giờ hết.
Việc nghiên cứu làm rõ những vấn đề về lí luận và thực tiễn về hoạt động marketing tại các khách sạn có vốn đầu tư nước ngoài để từ đó tìm ra các giải pháp thích hợp, vận dụng sáng tạo vào điều kiện Việt Nam sẽ giúp cho các doanh nghiệp khách sạn của nước ta nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình, đạt được kết quả kinh doanh cao hơn.
Với những lí do trên và với hy vọng được góp phần thúc đẩy kinh doanh khách sạn nước ta phát triển tốt hơn trong thời gian tới, em đã chọn đề tài: “Hoạt động marketing của các khách sạn có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt nam và Bài học kinh nghiệm cho các khách sạn Việt Nam” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
Mục đích nghiên cứu là đánh giá hoạt động marketing của các khách sạn có vốn đầu tư nước ngoài, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm và đề xuất vận dụng vào hoạt động marketing của các khách sạn Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu là những vấn đề lí luận về hoạt động marketing của các doanh nghiệp khách sạn; vấn đề thực tiễn hoạt động marketing của các khách sạn có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt nam mà chủ yếu là ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và một số thành phố có ngành du lịch phát triển, thời kì từ năm 1986 tới nay; hoạt động marketing của các khách sạn hoàn toàn không có vốn đầu tư nước ngoài, có thể là Khách sạn Nhà nước, Khách sạn tư nhân hay một số hình thức khác, mà trong bài khóa luận gọi tắt là “Khách sạn Việt Nam”.
Phương pháp nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp chủ yếu là các phương pháp thống kê, phương pháp nghiên cứu lý luận kết hợp quan sát tìm hiểu và khảo sát thực tế, phương pháp thu thập và xử lí thông tin, phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp.
Với mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu trên, ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận được kết cấu làm 3 chương:
CHƯƠNG 1: Lý luận chung về hoạt động marketing trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn
CHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động Marketing của một số khách sạn có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt nam
CHƯƠNG 3: Bài học kinh nghiệm cho các khách sạn Việt Nam

Download:

http://www.facebook.com/download/272932406197654/VanLuong.Blogspot.Com_marks.doc

Chiến lược sản phẩm mới Soya Đậu Phộng


soya milk


1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Trên một đấu trường khốc liệt của các đại gia trong nghành hàng tiêu dùng nói chung và nghành hàng nước giải khát nói riêng, việc đưa qua những quyết định mang tính chiến lược là vô cùng cần thiết để công ty có thể đứng vững và phát triễn. Tập đoàn Tân Hiệp Phát là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam đã mạnh dạng đấu đầu và giành lại miếng bánh thị phần nước ngọt từ trong tay của hai ông lớn Pepsico, Coca-cola và nhiều công ty lớn khác, mà đến nay người ta vẫn gọi đó là hiện tượng Marketing “Đại dương xanh”. Bên cạnh sản phẩm làm nên cuộc đột phá đó thì các dòng sản phẩm khác của công ty cũng có sức cạnh tranh không thua kém như dòng sữa Number 1 Soya.
Tuy nhiên, dòng sản phẩm sữa đậu nành Number 1 Soya lại đang gặp không ít khó khăn trong việc cạnh tranh với các sản phẩm của đối thủ như: Fami, Vinamilk, Vfresh, TriBeCo... Hiện tại dòng sản phẩm này đang đến giai đoạn bão hòa. Nắm bắt được những yêu cầu và mong muốn của khách hàng dành cho sản phẩm này. Chúng ta cần đa dạng hóa sản phẩm theo hướng đồng tâm và lập lại giá trị cho nó để có thế tiếp tục tạo thành bước đà phát triển. Với một dây chuyền công nghệ tiên tiến đã có sẵn và đội ngũ nghiên cứu phát triễn sản phẩm mới tài năng, tập đoàn Tân Hiệp Phát có thể tạo ra một sản phẩm tiếp nối có chất lượng cao, phù hợp với xu hướng tiêu dùng mới:  “Sản phẩm của sức khỏe”, để có thể đáp ứng tốt nhu cầu thị trường.
Và trong quá trình nghiên cứu và phát triễn chúng tôi đã nhật thấy được sự tương đồng và các giá trị từ đậu phộng với các nhu cầu thực tế của đa số khách hàng khi họ quan tâm nhiều hơn đến chất lượng cuộc sống trong đó đặc biệt hơn đó là quan tâm đến sức khỏe hàng ngày và một nhu cầu giải khát không thể thiếu: Một nguồn nguyên liệu mới cho sản xuất, sẽ là một sản phẩm độc đáo, mới mẻ và giàu giá trị dinh dưỡng từ những lợi ích ban đầu được nghiên cứu về đậu phộng như:
+ Đậu phộng có chứa các chất bổ dưỡng quan trọng như: protein, phốt pho, thiamin, niacin, 13 loại vitamin khác nhau (bao gồm vitamin A, B, C và E) và 26 loại chất khoáng bao gồm canxi và sắt. Vì thế nó có tác dụng cung cấp cho con người một năng lượng dồi dào.
+ Ăn đậu phộng giúp chống lại các vi khuẩn gây ra bệnh nhiễm trùng, bệnh lao và gan.
+ Đậu phộng có chứa chất kẽm, tốt cho các chức năng của não, đồng thời giúp xương được chắc hơn.
+ Đậu phộng rất có lợi cho việc điều trị các bệnh di truyền về máu, ví dụ như sự xuất huyết. Nó cũng ngăn chặn bệnh chảy máu cam, và giúp điều hòa kinh nguyệt ở phụ nữ.
+ Đậu phộng có chứa chất xơ, rất tốt cho việc tiêu hóa.
+ Đậu phộng có lợi cho những người bị bệnh đái đường. Do đó những người bị bệnh này nên uống sữa nhiều.
Vì vậy nhóm chúng tôi đưa ra chiến lược phát triển sản phẩm mới sữa đậu nành Number 1 Soya – đậu phộng.
2. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC.
2.1. Mục tiêu ngắn hạn.
Nắm bắt tốt các nhu cầu thị trường nhanh chóng dành thị phần trong ngành nước giải khát.
Thu hút những khách hàng mục tiêu mới là các khách hàng trẻ tuổi, năng động.
Tạo niềm tin của khách hàng về sản phẩm Number 1 Soya.
2.2. Mục tiêu dài hạn.
Tạo sức mạnh doanh nghiệp để thắng, lấn áp các đối thủ cạch tranh.
Đi trước đối thủ bằng các bước đột phá mới, lạ.
Tăng doanh thu và thị phần.

Download:

http://www.facebook.com/download/637343829661310/VanLuong.Blogspot.Com_soyadauphong.docx